Nghị định 17/2019/NĐ-CP của Chính Phủ sửa đổi Nghị định 07/2017/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

0
304
Nghị định 17/2019/NĐ-CP của Chính Phủ sửa đổi Nghị định 07/2017/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2016/QH14 về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 74/2018/QH14 về kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa XIV ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử (Phụ lục I) và danh sách các cửa khu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử (Phụ lục II) quy định tại khoản 1 Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử gồm:

STT

ICAO

TÊN

TÊN (TIẾNG ANH)

1.

AUT

ÁoAustria

2.

ISL

Ai-xơ-lenIceland

3.

BEL

BỉBelgium

4.

PRT

Bồ Đào NhaPortugal

5.

BIH

Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-naBosnia and Herzegovina

6.

BRA

BraxinBrazil

7.

QAT

Ca-taQatar

8.

AND

Công quốc An-đơ-raAndorra

9.

LIE

Công quốc Lích-ten-xtênLiechtenstein

10.

MCO

Công quốc Mô-na-côMonaco

11.

HRV

Crô-a-ti-aCroatia

12.

EST

Ê-xtô-ni-aEstonia

13.

FJI

Fi-jiFiji

14.

GEO

Gru-di-aGeorgia

15.

LVA

Lát-vi-aLatvia

16.

LTU

Lit-hua-ni-aLithuania

17.

MLT

Man-taMalta

18.

MKD

Ma-xê-đô-ni-aMacedonia

19.

FSM

Mai-crô-nê-xi-aMicronesia

20.

MEX

Mê-xi-côMexico

21.

MDA

Môn-đô-vaMoldova

22.

MNE

Mon-tê-nê-grôMontenegro

23.

NRU

Na-u-ruNauru

24.

PLW

Pa-lauPalau

25.

PNG

Pa-pua Niu Ghi-nêPapua New Guinea

26.

MHL

Quần đảo Mác-sanMarshall Islands

27.

SLB

Quần đảo Xa-lô-môngSalomon Islands

28.

SMR

San Ma-ri-nôSan Marino

29.

CYP

SípCyprus

30.

CHE

Thụy SĩSwitzerland

31.

CHN

Trung Quốc

– Bao gồm công dân mang hộ chiếu Hồng Kông, hộ chiếu Ma Cao

– Không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử Trung Quốc

China

– Including Hong Kong SAR and Macau SAR passport holders

– Not apply to Chinese e-passport holders

32.

VUT

Va-nu-a-tuVanuatu

33.

WSM

Xa-moaWestern Samoa

34.

SRB

Xéc-bi-aSerbia

35.

SVN

Xlô-ve-ni-aSlovenia

b) Bổ sung các cửa khu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử (Phụ lục II) như sau:

– Danh sách cửa khẩu đường bộ:

+ Cửa khẩu quốc tế Tây Trang/tỉnh Điện Biên;

+ Cửa khẩu quốc tế Na Mèo/tỉnh Thanh Hóa;

+ Cửa khẩu quốc tế La Lay/tỉnh Quảng Trị;

– Danh sách cửa khẩu đường biển:

+ Cửa khẩu cảng Dương Đông/tỉnh Kiên Giang;

+ Cửa khẩu cảng Chân Mây/tỉnh Thừa Thiên – Huế.

2. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 đến ngày 01 tháng 02 năm 2021

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành trong hai năm kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2019.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, QHQT.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc